Đề thi chọn đội tuyển thi HSGQG tỉnh Vĩnh Long năm 2026

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long — Năm học 2026-2027

Khóa thi ngày: 11/09/2026

Bài thi thứ nhất (Buổi 1)

Ngày thi: 11 tháng 09 năm 2026 — Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1. (5,0 điểm)

Cho dãy số $(u_n)$ được xác định bởi:

$$\begin{cases} u_1 = \dfrac{1}{2}, \\ u_{n+1} = \dfrac{\sqrt{u_n^2 + 4u_n} + u_n}{2}, \quad (\forall n \in \mathbb{N}^*). \end{cases}$$

Đặt $v_n = \sum_{i=1}^n \dfrac{1}{u_i^2}$ ($\forall n \in \mathbb{N}^*$). Chứng minh rằng dãy số $(v_n)$ có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.

Câu 2. (5,0 điểm)

a) Giải phương trình:

$$\sqrt{(x-3)(x+5)} + \sqrt{x-3} + \sqrt{x+5} = \dfrac{10 - x}{2} + \sqrt{x + 12}.$$

b) Giải hệ phương trình:

$$\begin{cases} x^3 - x^2 y = x^2 - x + y + 1, \\ 5\sqrt{x+2} + \sqrt{y+3} = 3x^2 - y + 1. \end{cases}$$

Câu 3. (5,0 điểm)

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ $Oxy$ cho parabol $(P): y^2 = 4x$. Gọi $M$ là điểm di động trên $(P)$, $T$ là điểm trên $(P)$ sao cho $OT \perp OM$ ($M$ và $T$ đều không trùng với $O$). Chứng minh rằng khi $M$ di động trên $(P)$ thì đường thẳng $MT$ luôn đi qua một điểm cố định và đồng thời trung điểm của đoạn thẳng $MT$ luôn chạy trên một parabol cố định.

Câu 4. (5,0 điểm)

Cho bảng ô vuông kích thước $2 \times 4$ gồm 8 ô vuông. Sử dụng 4 màu khác nhau để tô cho 8 ô sao cho mỗi ô chỉ được tô đúng một màu. Hỏi có bao nhiêu cách tô màu thỏa mãn trong các cặp ô vuông có chung cạnh, có đúng một cặp được tô cùng màu, còn tất cả các cặp chung cạnh khác đều được tô khác màu?

Bảng ô vuông kích thước $2 \times 4$

Bài thi thứ hai (Buổi 2)

Ngày thi: 11 tháng 09 năm 2026 — Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1. (5,0 điểm)

a) Cho các số thực không âm $a, b, c$ thỏa mãn $a + b + c = 2$. Chứng minh rằng:

$$a^2 b^2 + b^2 c^2 + c^2 a^2 \leq 1.$$

b) Cho $x, y, z$ là các số thực dương thỏa mãn $x(y^2 + z^2) = y + z$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

$$P = \dfrac{1}{(1+x)^2} + \dfrac{1}{(1+y)^2} + \dfrac{1}{(1+z)^2} + \dfrac{4}{(1+x)(1+y)(1+z)}.$$

Câu 2. (5,0 điểm)

Cho dãy số $(u_n)$ xác định bởi $u_1 = 1, u_2 = 3$ và công thức truy hồi:

$$u_{n+2} = 3u_{n+1} - 2u_n, \quad \forall n \geq 1.$$

Giả sử đa thức $P(x)$ có hệ số thực, bậc $m \in \mathbb{N}^*$ thỏa mãn:

$$P(k) = u_k, \quad \forall k \in \{m + 2; m + 3; \dots; 2m + 2\}.$$

a) Chứng minh rằng đa thức $Q(x) = P(x + 2) - P(x + 1)$ có bậc $m - 1$ và thỏa mãn:

$$Q(k) = 2^{k+1}, \quad \forall k \in \{m + 1; m + 2; \dots; 2m\}.$$

b) Chứng minh rằng $P(2m + 3) = u_{2m+3} - 2^{m+2}$.

Câu 3. (5,0 điểm)

Tìm tất cả các số nguyên dương $n$ thỏa mãn $n \equiv 2 \pmod 4$ và $A(k) = 3^k n - 1$ là số nguyên tố với mọi $k \in \{1; 2; \dots; n\}$.

Câu 4. (5,0 điểm)

Cho hai đường tròn $(O_1)$ và $(O_2)$ cắt nhau tại $P, Q$. Đường thẳng qua $P$ cắt $(O_1), (O_2)$ lần lượt tại $A$ và $B$ (không trùng với $Q$). Trên đường tròn $(O_1)$ lấy điểm $F$ thuộc cung $\widehat{PQ}$ không chứa điểm $A$. Kẻ đường thẳng $d$ qua $F$ song song với $AB$, $d$ cắt đường tròn $(O_2)$ tại $C, E$ và cắt lại $(O_1)$ tại $D$ ($E, F$ nằm trong đoạn thẳng $CD$). Gọi $M$ là giao điểm của $AD$ và $BE$, $N$ là giao điểm của $BC$ và $AF$, $K$ là điểm đối xứng của $P$ qua $CD$.

a) Chứng minh ba điểm $M, K, N$ thẳng hàng.

b) Chứng minh $PK$ là đường phân giác của góc $\widehat{MPN}$.

─── HẾT ───